Tính Chi Phí Nhiên Liệu

Ước tính chuyến đi cần bao nhiêu nhiên liệu và tốn bao nhiêu tiền. Dùng đơn vị bạn quen: km hoặc dặm, L/100 km, km/L hoặc mpg, giá mỗi lít hoặc gallon.

Chuyến đi của bạn

Nhập con số theo đơn vị đã chọn bên cạnh. Với L/100 km càng thấp càng tốt; với km/L và mpg càng cao càng tốt.

Một gallon Mỹ là 3,785 L và một gallon Anh (imperial) là 4,546 L, nên cùng một mpg có mức tiêu hao khác nhau ở mỗi hệ.

Gallon Mỹ = 3,785 lít; gallon Anh (imperial) = 4,546 lít. Hãy chọn loại mà giá của bạn tính theo.

Kết quả

Vui lòng sửa các ô được tô sáng.
Chi phí nhiên liệu ước tính
37,80 US$
Tổng quãng đường
300 km
Nhiên liệu cần dùng
21 L
Nhiên liệu cần dùng (gallon Mỹ)
5,55 gal
Chi phí mỗi 100 km
12,60 US$
Chi phí mỗi dặm
0,20 US$
Mức tiêu hao (đã quy đổi)
7 L/100 km

Cách tính chi phí nhiên liệu

Mức tiêu hao trước hết được quy ra lít trên 100 km, nên có thể dùng L/100 km, km/L và dặm trên gallon. Nhiên liệu cần dùng là quãng đường nhân mức tiêu hao đó rồi chia 100, còn chi phí là lượng nhiên liệu nhân giá mỗi lít.

Một gallon Mỹ là 3,785411784 lít và một gallon Anh (imperial) là 4,54609 lít, nên số mpg khác nhau giữa hai hệ. Một dặm là 1,609344 km. Chuyến khứ hồi chỉ đơn giản là nhân đôi quãng đường.

Công thức được sử dụng

Lít = Quãng đường (km) × (L/100 km) ÷ 100
Chi phí = Lít × Giá mỗi lít
L/100 km = 100 ÷ (km/L)  =  235,215 ÷ mpg (Mỹ)  =  282,481 ÷ mpg (Anh)

Ví dụ từng bước

300 km với mức 7 L/100 km, giá nhiên liệu 1,80 mỗi lít:

  1. Nhiên liệu: 300 × 7 ÷ 100 = 21 lít
  2. Chi phí: 21 × 1,80 = 37,80

Chi phí nhiên liệu ước tính: 37,80 US$.

Giả định và giới hạn

  • Mức tiêu hao và giá không đổi trong cả chuyến đi.
  • Chi phí được làm tròn đến xu.
  • Lựa chọn tiền tệ chỉ thay đổi cách hiển thị số tiền. Không áp dụng tỷ giá nào.
  • Giới hạn: quãng đường đến 10.000.000, mức tiêu hao đến 1.000 theo đơn vị đã chọn và giá đến 100.000.

Nguồn và tài liệu tham khảo

Công cụ liên quan